image

Dù học Photoshop, Lightroom hay bất kỳ phần mềm retouch ảnh nào khác, bạn cần hiểu các thông số chỉnh ảnh sau đây để nhanh chóng tạo ra bức ảnh mình muốn. Khi hiểu rõ các thống số này thì gặp bất kỳ chương trình xử lý ảnh nào bạn cũng dễ dàng làm quen và sử dụng được. MissViet xin giới thiệu bài viết các thông số chỉnh ảnh cần phải biết cho người mới bước vào nhiếp ảnh. Mời các bạn theo dõi!

White Balance (WB), Temp, Tint – Cân bằng trắng: thường gặp trong chụp ảnh, là quá trình xác định đúng màu của bức ảnh trong điều kiện chụp cụ thể. Ví dụ cùng một bộ quần áo, bạn nhìn trực tiếp dưới ánh mặt trời cho màu khác, nhìn dưới ánh đèn điện cho màu khác. Màu sắc ánh sáng xung quanh làm ảnh hưởng đến kết quả chụp. Có thể chỉnh lại màu sắc bức ảnh cho đúng bằng cách dùng tính năng WB có trên phần mềm retouch ảnh. Tính năng WB cho phép người dùng chọn một màu áp lên bức ảnh, để ảnh về đúng màu theo ý đồ người chụp.

Trong Lightroom bạn chỉnh hai thanh TempTint để chọn màu phù hợp cho ảnh.Cụ thể dùng Temp để chỉnh tone ấm (nghiêng về màu vàng) hoặc tone lạnh (nghiêng về màu xanh). Tương tự Tint để chỉnh tone màu nghiêng về hồng hoặc xanh lá.

Exposure: tăng, giảm độ sáng của toàn bức ảnh.

Contrast: chỉnh độ tương phản giữa vùng tối và vùng sáng trong ảnh.

Highlights: làm vùng sáng trên ảnh sáng hoặc tối hơn.

Shadows: tăng hoặc giảm ánh sáng vùng tối trên ảnh

White: thêm màu trắng vào vùng cực sáng

Black: thêm màu đen vào vùng cực tối

Clarity: tăng/giảm độ tương phản vùng mid-tone dẫn tới tăng/giảm độ nét của ảnh. Thuật toán Clarity ngày càng được nâng cấp tạo ra ít noise hơn Sharpen và giữ chi tiết tốt hơn. Ảnh phong cảnh tăng clarity sẽ làm ảnh nét hơn, với ảnh chân dung cần da mềm mại thì giảm clarity.

Vibrance: giúp tăng độ đậm nhạt màu sắc cho ảnh. Vibrance chỉ làm thay đổi các màu yếu, nhợt nhạt, chưa bão hòa. Thông thường người ta thích dùng vibrance hơn saturation vì ít bị bệt màu.

Curves: đồ thị cho phép tăng giảm ánh sáng theo:

  • Dải giá trị ánh sáng từ Highlight cho đến Shadows
  • Kênh màu sắc: Red, Blue, Green…

Hue: tone của một màu cụ thể, ví dụ màu đỏ là một dải màu kéo dài từ hồng sang cam. Màu cam là một dải màu kéo dài từ đỏ sang vàng…vv

Saturation của từng màu: tăng độ đậm nhạt cho màu
Luminance: độ sáng của màu.
Split Toning: dùng để áp tone màu chủ đạo khác nhau giữa vùng sáng và vùng tối. Người ta hay dùng tính năng này trong blend màu, tạo cho bức ảnh có màu đặc biệt.

Ví dụ này áp màu vàng sậm cho vùng sángmàu xanh biển cho vùng tối. Điều chỉnh saturation 2 màu này để có được ảnh ưng ý.

Sharpening: làm nét hình, trong đó

  • amount là độ nét, càng tăng giá trị amount ảnh càng nét (ảnh sẽ bị nhiễu hạt nếu tăng quá cao).
  • Radius là bán kính làm nét từ mỗi điểm trên ảnh, thông thường để từ 0.6 đến 1.2 tùy theo độ phân giải của ảnh.
  • Detail: độ chi tiết ảnh cần giữ lại khi thực hiện làm nét, nên để mặc định 25.
  • Masking: mặc định sẽ làm nét tất cả, tăng masking sẽ giảm vùng làm nét, tăng cao nhất sẽ chỉ làm nét vùng biên (vùng tương phản cao nhất).

Noise Reduction: giảm nhiễu hạt trên ảnh, có 2 loại
Luminance: khử hạt nhiễu có màu đen và xám. Khi giảm nhiễu luminance, cần chỉnh detail để kiểm soát chi tiết ảnh và contrast giúp chỉnh độ tương phản phù hợp giữa các hạt nhiễu tránh gây mất nét ảnh.
Color: khử hạt nhiễu màu. Tương tự cần chỉnh detail và smoothness để giảm mất nét cho ảnh.
Thông thường ta có thể giảm Noise sau đó tăng Sharpening cũng giúp làm ảnh cho nét và ít noise hơn.

Tham khảo: taphuan.vn 

Bài Liên Quan

MISSVIET

Rate this post

Bài viết liên quan